13. Tạp chí
Duyệt 13. Tạp chí theo Nhan đề
Đang hiển thị 1 - 21 của tổng số 982 kết quả
Số kết quả/trang
Tùy chọn sắp xếp
- Ấn phẩmA Study on Learners' Satisfaction with English Training Quality in Language Link Vietnam(Trường Đại học Thương mại, 2018) Khoa, N. BCustomer satisfaction with service quality and value has long been a topic of concerns by many scholars and enterprises. This research aims to examine the impacts of different components of service quality on demand satisfaction of learners at Language Link Vietnam via the application of the research model by Gronroos (1984) and the modified model by N.B.Khoa and N.H.Viet (2014). The research uses a data set made up by 256 learners in various training programs provided by Language Link Vietnam with 4 service quality components of technical quality, functional quality, positioning quality and relationship quality of English training services. Qualitative research and quantitative research have been conducted with a measurement set including 36 obser vation variables of 4 independent variables and 6observation variables of 1 dependent variable. The findings indicate that these variables have direct and significant impacts on learner demand satisfaction capacity in the following order: functional quality, technical quality, positioning quality, relationship quality; these 4 compo nents can explain 76.8% of variations in learner demand satisfaction capacity in Language Link Vietnam
- Ấn phẩmA Study on Relationship Between Customer Satisfaction and Dimensions of E-bank ing Service Quality of Commercial Banks in Vietnam(Trường Đại học Thương mại, 2018) Hung, N. T.With the rapid development of information technology (IT) applications in banking sector, most commer cial banks in the world and in Vietnam have made great advancement in providing and developing e banking services. This does not only allows commercial banks to create their superiority and new utilities in financial services, but it also opens up new opportunities to access a large number of potential customers, occu pya share ine-banking market and cross-sell their products and services. In Viet Nam today, e-banking products and services diversified types. However, the number of e-banking users is still limited withsmalltransaction value, which is irrelevant to the market potential and current customers as well as the investments of commercial banks. It is of great importance for Vietnamese commercial bank to deal with the challenge in the present and future con text. The paper presents a model for studying the relationship between dimensions of e-banking service quality of commercial banks in Viet Nam and customer satisfaction as well as a scientific reference for Vietnamese com mercial banks to review their e-banking service quality and accurately assess customer satisfaction. Through this, Vietnamese commercial banks can improve e-banking services, foster customer satisfaction, create loyal cus tomers and attract more potential customers for e-banking services.
- Ấn phẩmAn Emprical Study of Top Management Characteristics and Entrepreneurship on Firms Competence and Performance(Trường Đại học Thương mại, 2018) Yan-Ting Lai; Hsin-Kuang Chi; Ching-Feng Chang
- Ấn phẩmAn Empricial Study of Top Management Characteristics and Entrepreneurship on Firms Competence and Performance(Trường Đại học Thương mại, 2019) Hsin-Kuang Chi; Yan-Ting Lai; Ching-Feng ChangTổng hợp những lý thuyết liên quan để phát triển mô hình nghiên cứu toàn diện cũng như tìm hiểu mối quan hệ giữa đặc điểm của TMT, khả năng tiếp thu, năng lực cốt lõi, định hướng doanh nhân và hiệu quả quản trị. Định hướng doanh nhân và khả năng tiếp thu có tác động lớn tới năng lực cốt lõi của doanh nghiệp. Cuối cùng, đề xuất những công ty có định hướng doanh nhân, khả năng tiếp thu và năng lực cốt lõi cao hơn thường có nhiều khả năng đạt được hiệu quả quản trị tốt hơn.
- Ấn phẩmAn ninh xã hội trong phát triển du lịch tại Ninh Bình: nghiên cứu phân tích nhân khẩu học(Đại học Thương Mại, 2025) Ao, Thu Hoài; Nguyễn, Thị Hoài Lê; Nguyễn, Ngọc TrungPhát triển du lịch tại Ninh Bình đã mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, việc làm và cải thiện hạ tầng, nhưng cũng làm dấy lên các lo ngại về căng thẳng văn hóa - xã hội và rủi ro an ninh xã hội. Nghiên cứu này phân tích mối tương quan giữa thu nhập, đặc điểm nhân khẩu học và nhận thức của cộng đồng về các tác động tiêu cực của du lịch như suy giảm giá trị văn hóa, xung đột xã hội và bất ổn trong đời sống cộng đồng. Dựa trên khảo sát 871 người dân cùng phân tích bảng chéo và kiểm định chi bình phương, kết quả cho thấy các nhóm thu nhập thấp, cư dân mới di cư, lao động trực tiếp trong ngành Du lịch lo ngại nhiều hơn về rủi ro xã hội - môi trường. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các chính sách phát triển du lịch bền vững, bảo vệ nhóm yếu thế và hài hòa lợi ích cộng đồng.
- Ấn phẩmAn toàn thực phẩm và xuất khẩu thủy sản từ Việt Nam sang Hoa Kỳ - tiếp cận từ hồi quy chuỗi thời gian(Đại học Thương Mại, 2023) Huỳnh, Thị Diệu Linh; Hoàng Thanh HiềnNghiên cứu áp dụng mô hình nhu cầu thương mại (trade demand function) để đánh giá tác động của an toàn thực phẩm đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong giai đoạn 2011-2020. Phương pháp ước lượng phân phối trễ tự hồi quy (Autoregressive. Distributed Lag - ARDL) được sử dụng với dữ liệu chuỗi thời gian theo tháng tích hợp hỗn hợp tại bậc gốc I(0) và bậc một I(1). Ước lượng kết hợp từ kiểm định đường bao ARDL (ARDL bound test) và mô hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model - ECM) để phân tích tác động trong cả dài hạn và ngắn hạn. Kết quả ước lượng cho thấy cả ba biến đại diện cho tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đều có tác động đáng kể đến giá trị xuất khẩu thủy sản trong ngắn hạn. Đối với tác động dài hạn, trong khi số doanh nghiệp đạt được chứng nhận HACCP gia tăng mức độ tác động, thì số vụ nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam bị FDA từ chối và tiêu chuẩn SPS giảm dần về cả độ lớn và mức ý nghĩa.
- Ấn phẩmAnalysis of Entrepreneurial CompanyCulture - A case Study of the e-com merce Company(Đại học Thương Mại, 2019) Anh, L. T. TCorporate culture plays an important role in the success of businesses, especially with entrepreneur ial companies. Withresults of case study analysis, thispaper partly clarifies basic characteristics of corporate culture of entrepreneurial companies and emphasizes the important role of corporate culture analysis and adjustment to match current and future development strategies. This paper provides sugges tions to change the corporate culture based on long term orientation of entrepreneurial companies, and also proposeslessons in building corporate culture for individuals who intend to start a business in the future.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của thông tin truyền thông số về ESG tới ý định mua hàng của người tiêu dùng trẻ: trường hợp nhãn hàng sữa MILO trên địa bàn thành phố Hà Nội(Trường Đại học Thương mại, 2025) Trần, Thị Hiền; Tạ, Khánh Ngọc Minh; Vũ, Thị Ngân; Trịnh Khánh LinhBài báo về một nghiên cứu kiểm định tác động gián tiếp của thông tin truyền thông số trên từng khía cạnh môi trường (E), xã hội (S), quản trị công ty (G) mà người tiêu dùng trẻ cảm nhận được tới ý định mua hàng của họ, thông qua 2 biến trung gian là cảm nhận về danh tiếng thương hiệu và niềm tin thương hiệu.
- Ấn phẩmẢnh hưởng bất cân xứng của giá xăng dầu đến giá tiêu dùng tại thị trường Việt Nam: tiếp cận bằng mô hình tự hồi quy phân phối trễ phi tuyến(Trường Đại học Thương mại, 2020) Nguyễn, Quyết
- Ấn phẩmẢnh hưởng của việc làm xanh đến bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam(Trường Đại học Thương mại, 2024) Vũ Hoàng Ngân; Hoàng, Thị Huệ; Nguyễn, Hải Anh; Nguyễn, Thu ThảoViệc làm xanh là một trong những giải pháp chiến lược quan trọng trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030. Tuy nhiên, nội hàm và đo lường việc làm xanh tại Việt Nam chưa thống nhất, đồng thời các nghiên cứu về việc làm xanh vẫn hạn chế. Do vậy, bài viết này đề xuất phương pháp xác định và đo lường cụ thể việc làm xanh tại Việt Nam dựa trên cách tiếp cận của Mạng thông tin nghề nghiệp O*NET của Hoa Kỳ. Đồng thời tập trung phân tích ảnh hưởng của việc làm xanh đến bất bình đẳng thu nhập thông qua bộ dữ liệu Điều tra Lao động Việc làm giai đoạn 2020-2022.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các bên liên quan đến chiến lược xuất khẩu xanh và lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam(Trường Đại học Thương mại, 2020) Đỗ, Thị Bình
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các bên liên quan đến thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp May Việt Nam(Trường Đại học Thương mại, 2018) Đinh, Thị Hương; Nguyễn, Thị Minh Nhàn
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các công ty zombie đến hiệu quả hoạt động tài chính: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên các công ty niêm yết nhóm ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam(Trường Đại học Thương mại, 2020) Vũ, Thị Thu Hương; Tạ, Quang Bình; Hồ, Thị Mai Sương; Lương, Thị Ngân
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các mối quan hệ quản lý đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: vai trò điều tiết của quy mô và thời gian hoạt động(Đại học Thương Mại, 2023) Võ, Văn DứtBài viết này đo lường mức độ ảnh hưởng của các mối quan hệ quản lý đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) bằng cách sử dụng số liệu khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 9 tỉnh thành tại Việt Nam. Áp dụng phương pháp hồi quy tác động cố định, kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng khách hàng, sự quen biết với chính quyền địa phương, thời gian đầu tư cho mối quan hệ, thành viên hiệp hội kinh doanh và quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả xuất khẩu gồm: số lượng khách hàng, quan hệ với chính quyền địa phương, thời gian đầu tư cho quan hệ, thành viên hiệp hội kinh doanh và quy mô doanh nghiệp. Trong khi đó, mối quan hệ cùng lĩnh vực kinh doanh ảnh hưởng nghịch chiều đến kết quả xuất khẩu của DNNVV. Ngoài ra, kết quả phân tích dữ liệu cũng cho thấy, quy mô doanh nghiệp giữ vai trò điều tiết tăng, trong khi thời gian hoạt động điều tiết giảm đối với ảnh hưởng của mối quan hệ với chính quyền địa phương và kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các nhân tố đến cam kết của người lao động với tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do thế hệ mới(Đại học Thương Mại, 2023) Nguyễn, Thị Minh Nhàn; Dương, Thu NgânMô hình nghiên cứu được kiểm định với bộ dữ liệu khảo sát 369 người lao động tại 54 doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam cho thấy, năng lực tổ chức công đoàn cơ sở bao gồm năng lực cán bộ công đoàn cơ sở và mức độ tự chủ của tổ chức công đoàn cơ sở có ảnh hưởng tích cực đến cam kết của người lao động với tổ chức công đoàn cơ sở. Đồng thời, vai trò trung gian của các chức năng lõi của tổ chức công đoàn cơ sở cũng được tác giả kiểm định trong mô hình nghiên cứu. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đã đưa ra các khuyến nghị nhằm thúc đẩy cam kết của người lao động với tổ chức công đoàn cơ sở trong bối cảnh thực hiện các Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các thuộc tính Hồi giáo tới ý định lựa chọn nhà hàng Halal tại Hà Nội của khách du lịch Hồi giáo(Trường Đại học Thương mại, 2025) Đào, Minh Ngọc; Bùi, Thị Hồng ViệtNghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của các thuộc tính Hồi giáo trong dịch vụ tới ý định lựa chọn nhà hàng Halal tại Hà Nội của khách du lịch Hồi giáo. Thông qua phân tích AlgorithmPLS và Bootstrapping từ số liệu của cuộc khảo sát 263 khách du lịch, kết quả nghiên cứu đã khám phá một số yếu tố thuộc tính dịch vụ có ảnh hưởng đáng kể đến ý định lựa chọn nhà hàng Halal ở Hà Nội của du khách bao gồm: (1) nhóm các thuộc tính về thực phẩm Halal, (2) nhóm các thuộc tính liên quan đến các chứng nhận và tiêu chuẩn Halal, (3) nhóm các thuộc tính về không gian, tiện nghi và (4) nhóm các thuộc tính về đạo đức dịch vụ Halal. Dựa trên các phát hiện từ nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý thực tiễn để các nhà hàng Halal tại Hà Nội điều chỉnh dịch vụ, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách Hồi giáo, qua đó góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, khả năng thu hút của điểm đến du lịch Hà Nội đối với thị trường khách du lịch Hồi giáo.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các yếu tố hỗ trợ và trở ngại cá nhân tới ý định hành vi khởi sự kinh doanh: nhận thức của nữ sinh viên một số trường đại học tại Hà Nội(Trường Đại học Thương mại, 2020) Trần, Văn Trang
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các yếu tố năng lực cạnh tranh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ vừa và nhỏ ngành điện tử(Đại học Thương Mại, 2023) Nguyễn, Thị Xuân Hồng; Lê, Mạnh HùngNhìn nhận các yếu tố thuộc năng lực cạnh tranh tác đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ (CNHT) vừa và nhỏ ngành hàng điện tử nói riêng là một vấn đềvô cùng quan trọng và có ý nghĩa. Thông qua những đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp côngnghiệp hỗ trợ vừa và nhỏ ngành hàng điện tử thấy được những tác động của các yếu tó đến hiệu quả kinh doanh để từ đó có những giải pháp phù hợp. Với cách nhìn nhận như vậy, thông qua việc khảo sát 198 biến quan sát tại các doanh nghiệp CNHT vừa và nhỏ ngành hàng điện tử trong thời gian từ tháng 2 năm 2023 đến tháng 5 năm 2023 đã cho thấy cái nhìn tổng qua về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các yếu tố rào cản đến việc áp dụng biện pháp giảm thải khí các-bon của các doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Việt Nam(Trường Đại học Thương mại, 2022) Trần, Thị Thu Hương; Phạm, Văn KiệmNghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rào cản đến việcáp dụng biện pháp giảm khíthảicác-bon ở các doanh nghiệp dịch vụ logistics tạiViệt Nam. Nghiên cứu sửdụngđồng thời cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượngvới một khảo sát có quymômẫu là223 doanh nghiệp nhằm thu thập dữ liệu về 8 nhóm rào cản, baogồm: chi phí, tính phức tạptrong áp dụng, mứcđộ trao đổi thông tin, nhận thức và năng lực, hỗ trợ của chính phủ, đối tác dịch vụ, khách hàng và công nghệ.Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố liênquan đến tính phức tạp trongáp dụng và thiếu chính sách hỗ trợ của chính phủ là những rào cản lớn nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy ápdụng các biện pháp giảm khíthải các-bon của doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của các yếu tố tới quản trị quan hệ đối tác trong thời đại công nghệ 4.0: nghiên cứu trường hợp tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam(Trường Đại học Thương mại, 2025) Nguyễn, Trần Hưng; Phạm, Văn ThanhBài báo này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị quan hệ đối tác trong thời đại 4.0, thông qua khảo sát thực nghiệm tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Dựa trên mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố, bao gồm: Đổi mới hợp tác, Chất lượng quan hệ đối tác, Sáng tạo giá trị, Dịch vụ tùy chỉnh cho đối tác, Sự tham gia của đối tác, Cơ chế quản trị chính thức và Cơ chế quản trị phi chính thức, bài báo tiến hành phân tích định lượng để xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến hiệu quả quản trị quan hệ đối tác với kích thước mẫu điều tra 554 nhà quản trị, quản lý phụ trách quan hệ đối tác tại các doanh nghiệp đối tác của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam tại 3 miền của Việt Nam. Kết quả cho thấy Dịch vụ tùy chỉnh cho đối tác, Sự tham gia của đối tác và Cơ chế quản trị phi chính thức đóng vai trò nền tảng, trong khi Đổi mới hợp tác và Chất lượng hợp tác là các yếu tố trung gian quan trọng thúc đẩy sự gắn kết giữa các giữa các doanh nghiệp đối tác với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam. Thông qua đó, bài báo cũng đề xuất một số hàm ý dưới khía cạnh quản trị và khía cạnh hệ thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản trị quan hệ đối tác của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam trong bối cảnh số hóa đang là yêu cầu tất yếu khách quan tại Việt Nam.